Cờ Vua VN

BXH CỜ VUA THÁNG 2 CỦA FIDE: NHIỀU BIẾN ĐỘNG LỚN

Theo LĐ Cờ Việt Nam

Đầu năm 2015, thế giới cờ vua chứng kiến những màn nhảy vọt về Elo của rất nhiều tài năng tuổi đời còn rất trẻ. Có rất nhiều gương mặt đáng chú ý, nhưng trong bài viết này chúng tôi chỉ muốn nhấn mạnh đến các gương mặt là Anish Giri, Wesley So, Ding Liren và Wei Yi.

- Hạng 5 thế giới Anisi Giri (Elo 2797)

Anish Giri (sinh ngày 28/6/1994, tức năm nay chưa tròn 21 tuổi). Kỳ thủ trẻ này mang hay dòng máu: Nepal và Nga. Năm 14 tuổi, Giri theo gia đình chuyển từ Nga sang Hà Lan và hiện nay Giri thi đấu dưới màu áo của Hà Lan. Trong vài năm trở lại đây, Giri thi đấu ngày càng lên tay và dần tiệm cận nhóm elite. Tại giải Tata Steel Masters lần thứ 77, được thi đấu trên sân nhà đã giúp Giri có nhiều động lực thi đấu. Với hiệu suất ở giải đạt mức 2853 và tích lũy thêm 13 Elo, Giri nay đạt mức Elo mới là 2797. Hiện Giri đang thi đấu ở giải đồng đội Đức (Schach-Bundesliga) và live elo lúc này đã là 2798 điểm. Cứ duy trì phong độ như thế thì sớm muộn Giri cũng sẽ gia nhập nhóm 2800+ (hiện có 8 kỳ thủ đạt mức này kể từ khi cờ vua áp dụng tính điểm elo).

-Hạng 7 thế giới Wesley So (Elo 2788)

Wesley So (sinh vào tháng 10/1993, tức năm nay chưa tròn 22 tuổi). Wesley So là một kỳ thủ tài năng mà đất nước Philippines từng sản sinh ra. Trong thời gian du học tại Mỹ, Wesley ngày càng hoàn thiện kỹ năng chơi cờ của mình. Được sự giúp đỡ của nữ đại kiện tướng, cựu vô địch nữ thế giới Susan Polgar, lực cờ của Wesley So tiến bộ rõ rệt. Ngay sau khi đoạt chức vô địch giải cờ triệu phú Mỹ, Wesley So đã quyết định đi theo con đường của một kỳ thủ chuyên nghiệp. Một dàn phụ tá hỗ trợ cho Wesley So đã giúp kỳ thủ này có những bước tiến đáng kinh ngạc trên BXH của FIDE. 

Thi đấu ở giải Tata Steel Masters đầu tháng 1 vừa qua, Wesley So đạt hiệu suất thi đấu 2854 và đạt mức elo 2788 sau giải. Với hạng 7 trong BXH của FIDE, Wesley đã hoàn thành mục tiêu ngắn hạn của mình: có mặt trong top 10. Tuổi đời đang còn rất trẻ, So sẽ còn tiến xa hơn nữa.

- Hạng 14 thế giới Ding Liren (Elo 2755)

Ding Liren (Đinh Lập Nhân) là kỳ thủ tài năng người Trung Quốc. Năm nay chưa tròn 23 tuổi (tháng 10/2015 mới bước sang tuổi 23). Ding Liren được giới chuyên môn đánh giá là chơi King's Indian rất giỏi. Khoảng 6-7 năm trước đây thì trong nhóm 2700+ Trung Quốc chỉ có hai đại diện là Wang Hao và Ni Hua góp mặt. Đến bây giờ, số lượng kỳ thủ Trung Quốc có mặt trong nhóm 2700+ khá nhiều (7 kỳ thủ, chỉ đứng sau Nga với 10 kỳ thủ). Giống như Wesley So và Anisi Giri, Ding Liren cũng chơi rất tốt ở Tata Steel Masters với hiệu suất 2857. Dù dáng người hơi gày nhưng sức tính và độ lì đòn của Ding Liren rất tốt. Chắc hẳn trong vài tháng nữa, Ding Liren sẽ còn có những bước tiến mạnh mẽ khác.

-Hạng 49 thế giới Wei Yi (Elo 2695)

Wei Yi thực sự là một tài năng của cờ vua thế giới. Nếu ai từng xem live các trận đấu của Wei Yi ở giải cờ vua thế giới sẽ thấy phong cách thi đấu của cậu bé này. Đi quân rất nhanh, chứng tỏ khai cuộc rất nhuyễn. 

Ở giải Tata Steel Challengers 2015, Wei Yi đã thi đấu rất xuất sắc. Đoạt chức vô địch với 10.5 điểm trong tổng số 13 điểm và bất bại trong tất cả các ván. Hiệu suất thi đấu cũng rất đáng ngưỡng mộ, 2804 Elo. Chiến thắng ở Hà Lan đã đưa Wei Yi giành quyền tham dự bảng Master trong mùa giải năm sau.

Không kịp nghỉ ngơi, cậu bé Wei Yi tiếp tục bay sang Anh để tham dự Gibraltar Masters Open. Sau 4 ván toàn thắng ở 4 vòng đầu tiên, đã giúp Wei Yi tích lũy thêm 9 Elo. Điều này đồng nghĩa với việc Wei Yi đã tạm phá vỡ kỷ lục “kỳ thủ trẻ nhất thế giới có mặt trong nhóm siêu đại kiện tướng 2700+” mà Carlsen nắm giữ bấy lâu.

Chúng tôi nói chữ “tạm” ở đây vì nó không chính thức. Phải đợi đến đầu tháng 3, khi FIDE công bố Elo của tháng thì lúc đó kỷ lục của Wei Yi mới là chính thức. Carlsen đang giữ kỷ lục với 16 năm + 7 tháng + 1 ngày để có mặt trong nhóm 2700+ . Wei Yi hiện mới có 15 tuổi + 4 tháng. Live elo của em hiện nay đang là 2700 (tính đến sau vòng 7 giải Gibraltar Masters Open), Wei Yi tràn trề cơ hội thực hiện điều này.

*Tất cả những kỳ thủ hàng đầu thế giới đều có cùng một điểm chung, điểm này nó tạo ra sự khác biệt rõ rệt nhất của họ với phần còn lại đó là “khả năng phục hồi tuyệt đối và khả năng sẵn sàng trong các trận đấu” (All the top players say the same thing: one of the most distinct difference with the top players and the rest, is their sheer resilience and ability to keep the fight going – Kramnik)

Standard TOP-50 Players February 2015:

1 Carlsen, Magnus g NOR 2865 13 1990

2 Caruana, Fabiano g ITA 2811 13 1992

3 Grischuk, Alexander g RUS 2810 0 1983

4 Topalov, Veselin g BUL 2800 0 1975

5 Giri, Anish g NED 2797 13 1994

6 Anand, Viswanathan g IND 2797 0 1969

7 So, Wesley g USA 2788 22 1993

8 Kramnik, Vladimir g RUS 2783 0 1975

9 Aronian, Levon g ARM 2777 13 1982

10 Nakamura, Hikaru g USA 2776 0 1987

11 Vachier-Lagrave, Maxime g FRA 2775 13 1990

12 Karjakin, Sergey g RUS 2760 0 1990

13 Mamedyarov, Shakhriyar g AZE 2759 0 1985

14 Ding, Liren g CHN 2755 13 1992

15 Gelfand, Boris g ISR 2747 0 1968

16 Svidler, Peter g RUS 2739 0 1976

17 Adams, Michael g ENG 2738 0 1971

18 Andreikin, Dmitry g RUS 2737 0 1990

19 Navara, David g CZE 2735 13 1985

20 Vitiugov, Nikita g RUS 2735 0 1987

21 Wojtaszek, Radoslaw g POL 2734 13 1987

22 Jakovenko, Dmitry g RUS 2733 0 1983

23 Ivanchuk, Vassily g UKR 2731 13 1969

24 Radjabov, Teimour g AZE 2731 13 1987

25 Li, Chao b g CHN 2728 0 1989

26 Eljanov, Pavel g UKR 2727 0 1983

27 Dominguez Perez, Leinier g CUB 2726 0 1983

28 Wang, Yue g CHN 2726 0 1987

29 Yu, Yangyi g CHN 2724 0 1994

30 Harikrishna, P. g IND 2723 0 1986

31 Tomashevsky, Evgeny g RUS 2716 0 1987

32 Nepomniachtchi, Ian g RUS 2714 0 1990

33 Leko, Peter g HUN 2713 0 1979

34 Ponomariov, Ruslan g UKR 2713 0 1983

35 Wang, Hao g CHN 2713 0 1989

36 Bacrot, Etienne g FRA 2711 0 1983

37 Morozevich, Alexander g RUS 2711 0 1977

38 Naiditsch, Arkadij g GER 2706 15 1985

39 Fressinet, Laurent g FRA 2706 0 1981

40 Malakhov, Vladimir g RUS 2706 0 1980

41 Vallejo Pons, Francisco g ESP 2706 0 1982

42 Kasimdzhanov, Rustam g UZB 2705 0 1979

43 Ni, Hua g CHN 2704 11 1983

44 Rapport, Richard g HUN 2703 14 1996

45 Almasi, Zoltan g HUN 2701 0 1976

46 Lysyj, Igor g RUS 2700 0 1987

47 Rublevsky, Sergei g RUS 2698 0 1974

48 Jobava, Baadur g GEO 2696 13 1983

49 Wei, Yi g CHN 2695 13 1999

50 Matlakov, Maxim g RUS 2695 0 1991